XSMN » Kết quả xổ số trực tiếp

Cách xem cung mệnh theo ngũ hành, theo tuổi chi tiết nhất


Hãy cùng chuyên mục tử vi tìm hiểu cách xem cung mệnh theo ngũ hành, theo tuổi, năm sinh chi tiết nhất trong bài viết sau nhé!

Cách xem cung mệnh theo ngũ hành

Cách xem cung mệnh theo ngũ hành

1. Cách xem cung mệnh theo ngũ hành

Cung mệnh của Giáp tý, Kỷ sửu : Hải trung kim

Bởi ngũ hành của tý đối ứng là thủy, thủy còn gọi là hồ lớn, nơi đó thế thủy thịnh vượng. Trong ngũ hành kim tử ở tý, tang mộ ở sửu. Thủy thế thịnh vượng kim lại tử ở đó cho nên gọi là Hải trung kim.

Cung mệnh của Bính dần, Đinh mão: Lô trung hỏa

Dần ở địa chi là ngôi thứ 3, Mão ở địa chi là ngôi thứ 4, (bính, đinh trong ngũ hành thuộc hỏa) hỏa đã đạt đến vị trí chính lại được dần mão thuộc mộc. Trong ngũ hành trợ giúp. Khi này trời đất phảng phất như lửa trong lò mới sinh, vạn vật vừa mới bắt đầu sinh trưởng mà gọi là Lô Trung hỏa trời đất như lò lửa, âm dương như than củi.

Cung mệnh của Mậu thìn, Kỷ tỵ: Đại lâm mộc

Thìn đại biểu cho đất đai hoang dã, tỵ đứng ngôi thứ 6 trong địa chi. Mộc ở ngôi thứ 6 có lợi sinh cành lá xum xuê. Cây to xum xuê sinh ở nơi đất đai hoang dã mà gọi là Đại Lâm mộc.

Cung mệnh của Canh ngọ, Tân mùi: Lộ bàng thổ

Mùi ngũ hành là thổ sinh mộc, khiến cho ngọ ngũ hành là hỏa được thành ra hỏa vượng. Kết quả là thổ ngược lại bị chịu trở ngại. Thổ là nơi sinh vật (mộc), mộc lại sinh hỏa, hỏa phản lại đốt thổ. Cho nên thổ bị chịu hại lấy bản thân giống như đất bụi ven đường mà gọi là Lộ bàng thổ.

Cung mệnh của Nhâm thân, Quý dậu: Kiếm phong kim

Ngũ hành của thân dậu là kim, đồng thời kim trong quá trình sinh trưởng vị trí lâm quan ở thân, đế vượng ở dậu. Kim sinh ra nếu thịnh vượng thì rất cương cứng, sự vật cương cứng không thể vượt qua được lưỡi kiếm, nên gọi là kiếm phong kim.

Cung mệnh của Giáp tuất, Ất hợi: Sơn đầu hỏa

Tuất hợi là cửa trời ( giáp ất thuộc mộc) đốt lửa soi sáng cửa trời, ánh lửa nhất định chiếu đến cực cao. Cho nên đem nó gọi là lửa trên núi. Nắng chiều tà mặt trời gác núi tỏa sáng lung linh, do đó hỏa trên núi có thể phản ánh được ráng trời.

Cung mệnh của Bính tý, Đinh sửu: Giản hạ thủy

Thủy ở trong ngũ hành vượng ở tý suy ở sửu. Thủy trong Bính tý đinh sửu thịnh vượng nhưng lại suy yếu. Cho nên không thể thành nước ở sông mà gọi là nước ở khe suối, khi mới thì lăn tăn gợn sóng, tiếp sau là đó hợp thành dòng chảy xiết va vào đá mà tung tóe như hạt tuyết. Cuối cùng hợp với các nhánh thành dòng lớn chảy về hạ lưu. Nước khe núi là nước trong thanh mảnh.

Cung mệnh của Mậu dần, Kỷ mão: Thành đầu thổ

Thiên can mậu kỷ ngũ hành thuộc thổ, dần mão ngũ hành thuộc mộc, giống như tích thổ thành núi, phảng phất như đắp đất thành tường cho nên gọi là đất trên thành.

Cung mệnh của Canh thìn, Tân tỵ: Bạch lạp kim

Kim hình thành trong đất mà sau lại ở cùng với hỏa. Tuy hình thái của kim đã bước đầu hình thành nhưng chưa cứng rắn. Cho nên gọi là kim giá đèn.

Cung mệnh của Nhân ngọ, Quý mùi : Dương liễu mộc

Mộc tử ở Ngọ mộ tàng ở mùi. Mộc đã tử vong tàng mộ, chỉ có thể mượn thiên can Nhâm quý thủy trong ngũ hành để cứu sống nó. Nhưng rốt cục sức sống mộc vẫn yếu đuối cho nên gọi là gỗ cây liễu.

Cung mệnh của Giáp thân, Ất dậu: Tuyền trung thủy

Kim kiến lộc ở thân, vượng ở dậu. Kim sau khi sinh thịnh vượng đến cực điểm thì dựa vào hỏa để sinh thủy, nhưng thủy khi mới sinh thì ít ỏi, thế lại không vượng cho nên gọi là nước trong suối.

Cung mệnh của Mậu tý, Kỷ sửu : Bích lôi hỏa

Ngũ hành sửu thuộc thổ, ngũ hành tý thuộc thủy, thủy ở chính vị mà với nạp âm gọi hỏa. Đây là hỏa trong thủy, là thuộc tính rồng thần, cho nên ví nó như lửa sấm sét.

Cung mệnh của Bính tuất, Đinh hợi: Ốc thượng thổ

Bính đinh ngũ hành thuộc hỏa, tuất hợi như cánh cửa trời. Hỏa đang cháy lại ở trên cao vậy thì thổ tự nhiên không ở bên dưới, cho nên gọi là đất trên mái nhà.

Cung mệnh của Canh dần, Tân mão: Tùng bách mộc

Mộc trong ngũ hành trưởng thành ở dần, thịnh vượng ở mão. Mộc thế sinh thịnh vượng không phải loại yếu đuối, cho nên gọi nó là gỗ cây tùng, tích huyết hứng sương che nắng mặt trời, gió thổi qua vi vu như nhạc cụ cành là dao động như lá cờ bay.

Cung mệnh của Nhâm thìn, Quý tỵ : Trường lưu thủy

Thìn trong ngũ hành là nơi tích trữ nước, tỵ trong ngũ hành là nơi sinh kim. Trong ngũ hành kim sợ thủy, kim trong tỵ có hàm chất thủy, bởi vì nơi tích trữ thủy gặp kim sinh thủy, cho nên nguồn thủy liên tục không ngừng mà gọi là nước sông dài. Nước sông dài ở Đông nam lấy yên tĩnh làm quý.

Cung mệnh của Giáp ngọ, Ất mùi: Sa trung kim

Ngọ là nơi đế vượng của hỏa trong ngũ hành. Hỏa vượng thì kim suy. Mùi là nơi có hỏa vượng suy yếu trong ngũ hành. Hỏa suy yếu kim mới có thể từng bước trưởng thành. Hỏa vừa suy, kim mới có hình, cho nên lực không thể lớn mạnh mà gọi là kim trong cát.

Cung mệnh của Bính thân, Đinh dậu: Sơn hạ hỏa

Thân là cửa mở xuống dưới đất, dậu là nơi về cửa thái dương. Một ngày đến chỗ đó là dần dần tối đi như mặt trời xuống núi. Cho nên, gọi là lửa dưới núi.

Cung mệnh của Mậu tuất, Kỷ hợi: Bình địa mộc

Ý nghĩa của mậu là đồng bằng, hợi là nơi sinh ra mộc. Cây sinh ở đồng bằng thì không thể là một quần thể lớn rộng mà chỉ là từng đám cây nhỏ, cho nên gọi nó là cây đồng bằng.

Cung mệnh của Canh tý, Tân sửu: Bích thượng thổ

Sửu là chính vị của thổ trong ngũ hành. Nhưng tý là nơi thủy trong ngũ hành thịnh vượng. Thổ gặp phải thủy tràn lan mà biến thành bùn, cho nên chỉ có thể đắp đập mà gọi là đất trên tường.

Cung mệnh của Giáp thìn, Ất tỵ: Phú đăng hỏa

Thìn là trời đã sáng, tỵ là sắp đến buổi trưa. Mặt trời tỏa sáng thiên hạ không cần phải đốt đèn chiếu sáng, cho nên bị xem là lửa ngọn đèn, ánh sáng của đèn lung linh, cây đèn chiếu sáng đến những nơi mặt trời mặt trăng không thể chiếu sáng tới được.

Cung mệnh của Nhâm dần, Quý mão: Kim bạc kim

Dần mão ngũ hành thuộc mộc, là nơi mộc vượng. Mộc vượng thì kim bị gầy yếu. Kim trong ngũ hành tuyệt ở dần, thai ở mão. Tóm lại Kim ở đây mềm yếu không có lực cho nên gọi là kim loại trang sức.

Cung mệnh của Bính ngọ, Đinh mùi : Thiên hà thủy

Bính đinh thuộc hỏa, ngọ là nơi ngũ hành hỏa vượng nhưng nạp âm gọi thủy. Thủy từ trong hỏa sinh ra cho nên xem như nước trên trời. Nguyên khí lên cao khí thế sung túc hóa thành mây mù rơi xuống thành mưa. Nó có công lao thúc đẩy sự sinh trưởng vạn vật.

Cung mệnh của Mậu thân, Kỷ dậu: Đại dịch thổ

Than là quẻ khôn, quẻ khôn trong bát quái ý nghĩa là đất. Dậu là quẻ Đoài, quẻ Đoài ý nghĩa trong bát quái là đầm ao. Mậu kỷ trong ngũ hành thuộc thổ, nó ở trên mặt đất ao hồ giống như bụi bay trong không khí. Cho nên gọi nó là đất dịch chuyển.

Cung mệnh của Canh tuất, Tân hợi: Thoa xuyến kim

Ngũ hành kim suy yếu tại tuất, bệnh tại hợi. kim đã suy yếu lại bệnh, cho nên rất mềm yếu mà gọi kim là trang sức.

Cung mệnh của Nhâm tý, Quý sửu: Tang thạch mộc

Ngũ hành tý thuộc thủy, ngũ hành sửu thuộc thổ sinh kim. Thủy có thể làm cho mộc sinh trưởng tươi tốt nhưng kim lập tức có thể chặt nó. Nó giống như cây dây vừa mới sinh trưởng đã bị người ta chặt, cho nên gọi nó là gỗ cây dâu.

Cung mệnh của Giáp dần, Ất mão: Đại khê thủy

Dần mão thuộc phương Đông, dần là nơi gió đông thịnh vượng. Mão ở chính Đông, nếu nước hướng chảy chính Đông thì tha hồ thỏa thích trên đường tụ hội thành dòng chảy ra sông mà gọi là nước suối lớn.

Cung mệnh của Bính thìn, Đinh tị:Sa trung thổ

Thổ trong ngũ hành mộ ở thin, tuyệt ở tỵ. Bính đinh ngũ hành thuộc hỏa trưởng thành tại thìn, hiển thân tại tỵ. Thổ này ở thế mộ tuyệt nhưng hỏa lại vượng khiến cho nó có thể làm lại mới tất cả. Nó giống như những đốm tro khi đốt bay lên rồi rơi xuống thành thổ, cho nên gọi là cát trong đất.

Cung mệnh của Mậu ngọ, Kỷ mùi: Thiên thượng hỏa

Ngọ là giai đoạn cực thịnh vượng của hỏa trong ngũ hành, mà mùi, kỷ là nơi mộc sinh trưởng khiến cho thế hỏa càng vượng. Hỏa mạnh bốc cao mới gọi là lửa trên trời.

Cung mệnh của Canh thân, Tân dậu : Thạch Lựu mộc

Thân đại biểu cho tháng 7, dậu đại biểu cho tháng 8. Khi này cây cối đã bắt đầu tàn lụi, chỉ có cây thạch lựu là kết trái mà gọi là canh thân tân dậu là gỗ cây lựu.

Cung mệnh của Nhâm tuất, Quý hợi: Đại hải thủy

Thủy trong ngũ hành tại tuất là giai đoạn đã thành thục, tại hợi cũng là giai đoạn thành thục. Do đó thủy ở đây thế lực hùng hậu, đồng thời ngũ hành của hợi thuộc thủy đại biểu ý nghĩa của sông đổ ra biển, cho nên gọi nó là nước biển lớn.

2. Xem cung mệnh theo tuổi

Sinh năm 1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
Sinh năm 1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách)
Sinh năm 1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Giòng nước lớn)
Sinh năm 1954, 1955, 2014, 2015: Sa trung kim (Vàng trong cát)
Sinh năm 1956, 1957, 2016, 2017: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi)
Sinh năm 1958, 1959, 2018, 2019: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng)
Sinh năm 1960, 1961, 2020, 2021: Bích thượng thổ (Đất trên vách)
Sinh năm 1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim)
Sinh năm 1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn)
Sinh năm 1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời)
Sinh năm 1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn)
Sinh năm 1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức)
Sinh năm 1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu)
Sinh năm 1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn)
Sinh năm  1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát)
Sinh năm 1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)
Sinh năm 1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu)
Sinh năm 1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương)
Sinh năm 1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển)
Sinh năm 1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò)
Sinh năm 1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn)
Sinh năm 1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường)
Sinh năm 1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)
Sinh năm 1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)
Sinh năm 1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe)
Sinh năm 1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành)
Sinh năm 2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn)
Sinh năm 2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu)
Sinh năm 2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)
Sinh năm 2006, 2007, 2066, 2067, 1946, 1947: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà )

Bài viết trên của website soicauxoso68.net đã gửi đến độc giả các thông tin về cách xem cung mệnh hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích được cho cuộc sống của các bạn nhé!

Các tin liên quan